Thông tin

Báo mới

THỜI TIẾT NAM ĐỊNH

Điều tra ý kiến

Theo bạn Banner mới của của chúng tôi như thế nào?
Đẹp, không cần thay đổi.
Nên thay đổi một chút về Logo
Nên thay đổi một chút về kiểu chữ
Nên thay đổi một chút về màu sắc
Thay đổi tất cả.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Ngoaitinh.jpg Con_duong_den_lop_doan.mp3 1328684164_2.jpg Que_Huong_Toi__VMusic_NCT_076343958240935262501.mp3 Tuoi_Tre_The_He_Bac_Ho__Top_Ca_NCT_0282307175.mp3 Thanh_Nien_Vi_Ngay_Mai__Giai_Dieu_Xanh_NCT_7645459322.mp3 Bai_Hoc_Dau_Tien__Thanh_Thao_NCT_81542871601.mp3 Bong_Hong_Tang_Co__Thanh_Thao_NCT_60634273272264687500.mp3 01.swf Chao20112012.swf Anh_khoaBNHV.swf Thank_you_.swf 04.swf HoiKeoHT34.jpg HoiKeoHT32.jpg HoiKeoHT31.jpg HoiKeoHT30.jpg HoiKeoHT29.jpg HoiKeoHT27.jpg HoiKeoHT26.jpg

    CHAT ONLINE

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường tiểu học C Xuân Hồng - Xuân Trường - Nam Định.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TU HOC WORD EXCEL POWERPOINT 2003

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: suu tam
    Người gửi: Phạm Thanh Hùng
    Ngày gửi: 21h:19' 11-02-2009
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 14
    Số lượt thích: 0 người
    Sử dụng MS-Word
    NỘI DUNG
    Làm quen với MS-Word
    Các thao tác cơ bản soạn thảo văn bản
    Thao tác định dạng
    Đối tượng bảng biểu và hình ảnh
    Hoàn thiện văn bản và in ấn
    Làm quen với MS-Word
    I. GIỚI THIỆU CHUNG:
    MS-Word là phần mềm của Microsoft, dùng soạn thảo, trình bày, xử lý… văn bản đơn giản & thuận lợi và nhanh chóng… bao gồm các chức năng:
    Cung cấp đầy đủ nhất các kỹ năng soạn thảo và định dạng văn bản đa dạng, dễ sử dụng;
    Khả năng đồ hoạ đã mạnh dần lên, cho phép chèn được hình ảnh, âm thanh, biểu đồ, bảng tính,.v.v.
    Có thể kết xuất, nhập dữ liệu với nhiều định dạng khác nhau.
    Cho phép chuyển đổi dữ liệu giữa Word với các phần mềm khác trong bộ Microsoft Office.
    Dễ dàng kết chuyển tài liệu thành dạng HTML để chia sẻ dữ liệu trên mạng nội bộ, cũng như Internet.
    Khởi động chương trình ms-word
    Nhấp vào biểu tượng trên Desktop
    Làm quen với MS-Word
    Thoát khỏi Ms Word
    Cách 1: Tổ hợp phím Alt – F4
    Cách 2: Nhấn nút Close ở bên phải thanh tiêu đề.
    Cách 3: Mở File - Exit


    Khi thoát khỏi Ms Word:
    Nếu văn bản chưa lưu: hộp thoại nhắc nhở yêu cầu
    lưu dữ liệu








    Lưu
    Không lưu
    Không thoát
    Màn hình làm việc Word
    Thanh trạng thái
    Thanh thước kẻ
    Thanh cuộn ngang
    Thanh cuộn dọc
    Thanh thực đơn
    Thanh công cụ Standard
    Thanh tiêu đề
    Thanh thực đơn
    File (tệp): Gồm các lệnh xử lí tệp VB, như Open (mở), Close (đóng), Save (lưu)
    Edit (soạn thảo): Gồm các lệnh biên tập nội dung VB, như Copy (sao), Paste (dán)
    View (hiển thị): Gồm các lệnh hiển thị VB như Normal (chuẩn), Toolbar (thanh công cụ)
    Insert (chèn): Các lệnh chèn đối tượng vào VB như Page Number (số trang), Picture (hình)
    Format (định dạng): Gồm các lệnh định dạng, như Font (phông chữ), Paragraph (đoạn văn)
    Tools (công cụ): Gồm các lệnh để thiết đặt hay kích hoạt các công cụ
    Table (bảng): Gồm các lệnh chèn bảng biểu
    Windows (cửa sổ): Gồm các lệnh liên quan đến hiển thị cửa sổ
    Help (trợ giúp): Các hướng dẫn trợ giúp.
    Màn hình làm việc Word
    Thanh công cụ

    Là những chức năng được sử dụng thường xuyên, được đem ra thanh công cụ dưới dạng biểu tượng
    Thanh trạng thái
    Ghi lưu tài liệu lên đĩa
    Chọn thực đơn (Menu) File - chọn Save hoặc nhấn nút Save  trên thanh công cụ hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl-S
    Tên tập VB
    Kiểu tập
    Thư mục chứa tập
    Tạo thư mục mới
    Ghi lưu dữ liệu vớI tên khác:
    Chọn File - chọn Save as.
    Chọn thư mục chứa tài liệu. Nhập tên mới vào hộp File name.
    Nhấn Save as.
    Tạo một tài liệu mới dựa trên tài liệu mẫu chọn lựa:
    Chọn thực đơn File, chọn New.
    Nhấn nút New Blank Document trên thanh công cụ hoặc tổ hợp phím Ctrl – N.
    Tệp tài liệu mớI được MS-Word tự động đặt tên là Document2, Document3,…
    Tạo một tài liệu mới
    Di chuyển giữa các tài liệu đang mở
    Thực hiện các thao tác:
    Mở thực đơn Window để hiển thị danh sách các tệp tài liệu đang mở.
    Để di chuyển cửa sổ tài liệu nào thì nhắp chuột vào tên tài liệu đó.
    Ngoài cách trên, chúng ta còn có thể dùng phương pháp:
    Trên thanh tác vụ của Windows có chứa danh sách cửa sổ chương trình cùng vớI tên tệp đang mở ở dạng nút bấm. Nhắp chuột vào nút cửa sổ sổ muốn chuyển đến.
    Note
    Mở một hoặc nhiều tài liệu có sẳn:
    Nhắp chọn thực đơn File - chọn Open
    Nhắp lên biểu tượng Open trên thanh công cụ
    Dùng tổ hợp phím Ctrl – O.
    Chọn tập tin cần mở -
    chọn Open
    Mở 1 văn bản: chọn tập tin – chọn open
    Mở nhiều văn bản liên tục: nhấn kèm phím Shift
    Chọn nhiều văn bản không liên tục: nhấn kèm phím CTRL
    Nhắp chọn thực đơn View, xuất hiện mục chọn chế độ
    Thay đổi các chế độ hiển thị văn bản
    hoặc nhấn các nút trên thanh cuộn ngang.
    Phóng to thu nhỏ khung nhìn văn bản
    Theo mặc định, khung nhìn dữ liệu được đặt tỉ lệ 100%.
    Thay đổi tỉ lệ khung nhìn, bằng cách:
    Nhắp chuột vào hộp Zoom, dùng chuột chọn tỉ lệ phóng to/thu nhỏ hoặc gõ trực tiếp con số vào ô và nhấn nút Enter.

    Xem văn bản trước khi in: Print Preview
    File – Print Preview hoặc Click vào biểu tượng trên thanh công cụ.
    Nên làm điều này trước khi in

    Note
    Che dấu/ hiển thị thanh công cụ
    Mở thực đơn View, di chuyển vào mục Tollbars, xuất hiện danh sách liệt kê các thanh công cụ. Muốn hiển thị thanh công cụ nào thì nhắp chọn vào bên trái tên thanh . Muốn che dấu thanh công cụ thì nhắp chọn lần thứ hai.
    Hoặc Click phải chuột tại thanh công cụ
    Di chuyển thanh công cụ: đưa chuột đến đầu thanh công cụ, khi biến thành mũi tên 4 chiều, di chuyển đến vị trí mới


    Nhập nội dung văn bản
    Một số quy tắc cơ bản:
    Khi nhập văn bản phải tạo thói quen gõ chữ hoa đầu câu bằng cách nhấn giữ phím Shift khi gõ chữ cái.
    Khi nhập các dấu chấm, phẩy, chấm phẩy đi liền với từ ngay trước nó.
    Các cặp dấu nháy đơn, kép, được nhập liền với ký tự đầu và cuối.
    Ta cần phải nhập nhanh, chính xác nội dung trước (còn gọi nhập thô), rồi mới đến giai đoạn làm đẹp văn bản.

    Thao tác trên văn bản
    Các phím thường dùng khi soạn thảo
    Bốn phím mũi tên lên trên, xuống dưới, sang trái, sang phải. Dùng để di chuyển con trỏ theo bốn hứơng.
    Phím Caps Lock: Dùng để bật tắc chế độ nhập chữ HOA.
    Phím Shift + < phím ký tự >: Phím ký tự được bấm sẽ được in Hoa
    Phím Enter: Đưa con trỏ xuống đầu dòng dưới.
    Phím Delete: Xoá ký tự bên phải con trỏ nhập.
    Phím Back Space: Xoá ký tự bên trái con trỏ nhập.
    Phím Home: Đưa con trỏ nhập về dòng hiện tại.
    Phím End : Đưa con trỏ nhập về cuối hiện tại.
    Tổ hợp phím Ctrl + Home: Đưa con trỏ về vị trí đầu tiên của tài liệu.
    Tổ hợp phím Ctrl + End : Đưa con trỏ về vị trí cuối của tài liệu.
    Phím Page Up: Dịch con trỏ nhập lên trên một trang.
    Phím Page Down: Dịch con trỏ nhập xuống dưới một trang.
    Phím Insert : Chuyển đổi chế độ chèn / ghi đè.
    Thao tác trên văn bản
    Note
    Chế độ chèn (Insert)
    Kí tự được chèn ngay tại vị trí con trỏ nhập, con trỏ nhập dịch sang phải một cột và đồng thời các từ bên phải con trỏ nhập cũng dịch sang phải.
    Vị trí con trỏ trước khi chèn
    Vị trí con trỏ sau khi chèn
    Thao tác trên văn bản
    Chế độ đè (Overwrite)
    Kí tự được chèn ngay tại vị trí con trỏ nhập, con trỏ nhập dịch sang phải và đồng thời ký tự ngay tại vị trí con trỏ nhập bị mất.
    Vị trí con trỏ trước khi đè
    Vị trí con trỏ sau khi đè
    Thao tác trên văn bản
    Thêm ký tự không có trong bàn phím:
    - Trên bàn phím có một số ký tự dặc biệt như: @, $, %, &, !. Ký tự này cùng nằm trong một ô các phím số. Để nhập các ký tự này ta phải bấm tổ hợp phím Shift + < phím chữ số >.
    Ngoài ra còn chèn một số ký tự khác như: , , , , , , , , , 
    Bằng cách:
    Vào Menu Insert -> Symbol..-> xuất hiện hộp lệnh.
    Trong hộp Pont chọn kiểu chữ, sau đó, nhắp chuột vào ký tự cần chọn -> nhấn nút Insert.
    Đổi font để được các kiểu khác
    Nút Insert để chấp nhận ký tự đã chọn
    Thao tác trên văn bản
    Note
    Chỉ số trên và chỉ số dưới:
    Chỉ số trên ( chỉ số mũ).
    VD : Ax2x + 4 + B = 0
    Khi ta nhập đến ký tự chỉ số trên ta nhấn tổ hợp phím Ctrl +Shift+ =, rồi ta nhập ký tự chỉ số trên. Khi ta nhấn lại tổ hợp Ctrl +Shift+ = có nghĩa là bỏ chế độ gõ chỉ số trên.
    Chỉ số dưới. VD : H2O
    Khi ta nhập đến ký tự chỉ số dưới ta nhấn tổ hợp phím Ctrl + =, rồi ta nhập ký tự chỉ số dưới. Khi ta nhấn lại tổ hợp Ctrl + = có nghĩa là bỏ chế độ gõ chỉ số dưới.

    Thao tác trên văn bản
    Một khối văn bản đã được chọn thì khối đó đã được bôi đen.
    Chọn một câu:
    Giữ phím Ctrl và nhắp chuột tại vị trí bất kỳ của câu để xác định câu được chọn .




    Chọn một dòng:
    Nhắp chuột vào khoảng trống bên trái của dòng để chọn một dòng


    Chọn đoạn văn bản:
    Nhắp đúp chuột vào khoảng trống bên trái của dòng để chọn một đoạn văn bản.


    Thao tác trên khối văn bản
    Bên trái dòng
    Chọn một khối văn bản:
    Nhắp chuột vào vị trí đầu dãy và di chuyển chuột đến vị trí cuối dãy.
    Chọn một khối văn bản gồm nhiều dòng:
    Nhắp chọn một dòng và sau đó di chuột xuống dòng mới.
    Thao tác trên văn bản
    Chọn toàn bộ văn bản:
    Nhấn tổ hợp phím Ctrl +A
    Huỷ toàn bộ vùng chọn: Nhấp chuột tại vị trí bất kỳ trên vùng soạn thảo.
    Note
    Sao chép văn bản trên cùng một tài liệu đang mở:
    Chọn khối văn bản cần sao chép.
    Nhấn nút Copy có hình trên thanh công cụ hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+C.
    Di chuyển con trỏ đến nơi cần sao chép.
    Nhấn nút Paste có hình trên thanh công cụ hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+V
    Sao chép giữa nhiều tài liệu đang mở
    Chọn khối văn bản cần sao chép.
    Nhấn nút Copy có hình trên thanh công cụ hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+C.
    Vào menu Window, nhắp chuột vào tên tài liệu cần chép
    Nhấn nút Paste trên thanh công cụ hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+V


    Sao chép văn bản
    Di chuyển văn bản
    Chọn văn bản cần di chuyển.
    Nhấn nút Cut có hình trên thanh công cụ hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+X.
    Di chuyển con trỏ đến nơi cần dán nội dung.
    Nhấn nút Paste trên thanh công cụ hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+V
    Thao tác trên văn bản
    Xoá đoạn văn bản
    Chọn văn bản cần xoá.
    Nhấn phím Delete hoặc vào menu Edit - chọn Clear
    Chọn lệnh Clear
    Dùng công cụ tìm kiếm một từ, một cụm từ trong tài liệu
    Vào menu Edit- chọn Find ( hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+ F ) xuất hiện cửa sổ tìm kiếm
    Thẻ Find: (tìm kiếm). Nhập cụm từ tìm kiếm vào hộp Find what
    Nhập nội dung tìm kiếm
    Chọn phạm vi tìm kiếm All: tìm tất cả, Up: tìm phía trên. Down :tìm phía dưới
    Mở rộng cửa sổ hoặc thu nhỏ của sổ tìm kiếm
    Chọn cách thức tiềm kiếm
    Tìm kiếm và thay thế
    Note
    Match case: Tìm cụm từ đúng rập khuôn có phân biệt chữ hoa và chữ thường.
    Find Whole words only: tìm kiếm một cụm từ hay một từ.
    Nhấn Nút Find next để tìm kiếm. Nếu tìm thấy thì nó sẽ đánh dấu và chờ cách xử lý.
    Tìm kiếm và thay thế
    Thẻ Replace: Dùng tìm và thay thế.
    Nhập nội dung tìm kiếm
    Nhập nội dung thay thế
    Thay thế tất cả
    Thay thế lần lượt
    ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
    ĐỊNH DẠNG FONT
    + Chọn chuỗi ký tự, đoạn văn bản muốn định dạng
    + Mở menu FORMAT – FONT hoặc CTRL - D
    FONT: Hiển thị danh sách Font để chọn
    SIZE: Kích cỡ ký tự
    Font style: Kiểu thể hiện
    Underline: Gạch dưới đoạn văn bản
    Colors: Màu của ký tự
    Effect: Các hiệu ứng
    - Strikescript : gạch ngang thân chử
    - Superscrip : Chỉ số trên : Ctrl-Shift-=
    - Subcript : Chỉ số dưới: Ctrl-=
    - Hidden : ẩn
    Small caps - All caps: biến thành chữ hoa nhỏ/lớn.
    Shadow: bóng mờ
    Outline: chử rổng
    Emboss: Chử nổi
    Engrave: chử chìm
    ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
    ĐỊNH DẠNG FONT
    + Chọn chuỗi ký tự, đoạn văn bản muốn định dạng
    + Mở menu FORMAT – FONT hoặc CTRL - D
    Text Effects : Để tạo các hiệu ứng ánh sáng trên màn hình làm nổi bật các ký tự. Các hiệu ứng chỉ có tác dụng khi trình bày trên màn hình, khi in các hiệu ứng này không có tác dụng
    Blinking Background : Hiệu ứng chớp nháy ký tự (đen trắng)
    Las Vegas Lights : Hiệu ứng viền sáng nhiều màu chạy quanh ký tự
    Marching Black Ants : Hiệu ứng viền sáng màu đen chạy quanh ký tự
    Marching Red Ants : Hiệu ứng viền sáng màu đỏ chạy quanh ký tự
    Shimmer : Hiệu ứng chớp nháy ký tự (đậm, nhạt)
    Sparkle Text : Hiệu ứng các chấm màu chớp nháy trên nền ký tự
    Note
    ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
    ĐỊNH DẠNG PARAGRAPH
    Paragraph: là đọan văn bản được bắt đầu và kết thúc bởi phím Enter
    + Chọn khối gồm các Paragraph muốn định dạng (nếu định dạng cho 1 paragraph chỉ cần di chuyển con trỏ vào Paragraph đó.
    + Mở menu FORMAT – PARAGRAPH
    Lề phải của đoạn
    Lề trái của đoạn
    Các dòng còn lại trong đoạn
    Dòng đầu tiên của đoạn
    Dùng thướt (Ruler bar)
    ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
    ĐỊNH DẠNG PARAGRAPH

    Canh giữa đoạn văn bản (CTRL - E)
    Canh trái đoạn văn bản (CTRL - L)
    Canh phải đoạn văn bản (CTRL - R)
    Canh đều đoạn văn bản (CTRL-L)
    Giảm lề trái
    CTRL – Shift - M
    Tăng lề trái
    CTRL - M
    Dùng công cụ

    ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
    ĐỊNH DẠNG PARAGRAPH

    Spacing : Quy định khoảng cách các dòng trong Paragraph
    Before : Xác định khoảng cách từ cuối Paragraph trước đến dòng đầu tiên của Paragraph sau.
    After : Xác định khoảng cách dòng cuối của Paragraph trước đến đầu của Paragraph sau
    Line Spacing : Xác định khoảng cách giữa các dòng trong cùng Paragraph
    Note
    ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
    ĐỊNH DẠNG TAB

    Định dạng nhanh Tab: dùng Ruler (bên trái của Ruler) và Click vào một điểm trên Ruler để xác định vị trí Tab stop
    Left : canh trái (Tab trái) └
    Right: canh phải (Tab phải), ┘
    Center: canh giữa (Tab giữa), ┴
    Decimal: canh theo dấu chấm thập phân (Tab Decimal) ┴”
    Bar: canh theo gạch đứng (Tab Bar). │
    Leader: Xác định dạng thể hiện khi gõ phím Tab
    Tab Stop: Vị trí dừng của phím Tab.
    Xác định vị trí dừng của Tab gọi là định dạng Tab.
    Khoảng cách ngầm định giữa 2 phím Tab là 0.5 inch.
    Để định dạng Tab: có thể thực hiện :
    Mở menu Format - Tabs
    Thay đổi Tab stop có thể Click chuột vào biểu tượng của Tab trên Ruler.
    ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
    ĐỊNH DẠNG BULLETS & NUMBERING
    Dùng chèn các ký tự đặc biệt (Bullet) hoặc đánh số (Numbering) ở đầu các Paragraph.
    Thực hiện định dạng Bullet & Numbering :
    Di chuyển con trỏ vào Paragraph muốn định dạng hay chọn các Paragraph muốn định dạng
    Mở menu Format - Bullets & Numbering
    + Chọn Bulleted/Numbered để trình bày các dạng ký tự/số được chọn vào đầu mỗi Paragraph

    ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
    ĐỊNH DẠNG CỘT (Column)
    Number Of Columns: Định số cột cần tạo
    Width and Spacing: Điều chỉnh độ rộng từng cột và khoảng cách các cột
    Apply to: Xác định hiệu lực của dạng cột trên toàn văn bản hoặc từ vị trí con trỏ trở đi.
    Line between: đường kẻ giữa 2 cột
    Equal column width: kích thướt các cột bằng nhau
    Format – Column hoặc Click vào biểu tượng trên thanh công cụ
    Note
    ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
    ĐỊNH DẠNG DROPCAP
    Mục Position
    NONE: Bình thường như văn bản
    DROPPED: Drop Cap nằm cùng với Paragraph
    In Margin: Drop Cap nằm ở biên.
    Muốn điều chỉnh DROP CAP chọn các mục
    FONT: thay đổi font chử chho Dropcap
    LINES TO DROP: số dòng cho Dropcap
    DISTANCE FROM TEXT: khoảng cách từ ký tự đến Dropcap
    Format – DROPCAP
    ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
    ĐỊNH DẠNG KHUNG VÀ ĐƯỜNG VIỀN
    Borders Tab.
    Mục Setting
    NONE: không đóng khung
    BOX: kẻ đường viền khung
    Shadow : Tạo bóng mờ
    Mục Style: chọn nét vẽ
    Mục Color: chọn màu
    Muc Width : kích thướt nét vẽ
    Mục Apply to : áp dụng cho
    Paragraph : Tạo khung cho 1 Paragraph
    Cell : Tạo khung cho tại vị trí con trỏ
    Table : Tạo khung cho cả Table
    Lưu ý: Có thể kẽ trực tiếp khung tại Preview bằng các nét vẽ
    Format – Borders and Shading
    ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
    ĐỊNH DẠNG KHUNG VÀ ĐƯỜNG VIỀN
    Page Borders Tab.
    Khung cho trang văn bản
    Thường dùng cho trang bìa của 1 quyển tài liệu
    Format – Borders and Shading
    Shading Tab.
    Màu cho bóng mờ của văn bản, bảng biểu hay đoạn văn bản
    Note
    ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
    ĐỊNH DẠNG TRANG IN
    Margin: Quy định lề trên, lề dưới, lề trái và lề phải mỗi trang
    Margin Tab:
    Top : Lề trên trang
    Bottom : Lề dưới trang
    Left : lề trái trang
    Right : Lề phải trang
    Gutter : chừa gáy để đóng tập
    Mục Orientation:
    Portrait: In theo chiều dọc
    Landscape: in giấy theo chiều ngang
    Mục APPLY TO:
    Whole Document: Định dạng có hiệu lực trên toàn bộ văn bản.
    This Point Forward: việc định dạng chỉ có hiệu lực từ con trỏ trở xuống
    Quy định kích thước mỗi trang giấy, lề cho mỗi trang

    BẢNG BIỂU (TABLE)
    Tạo bảng
    Number of Columns: số dòng
    Number of Rows: số dòng
    AutoFit Behavior : Điều chỉnh Độ rộng cột dòng mặc nhiên là AUTO
    AutoFormat: tạo bảng theo khuôn dạng sẳn có
    Table – Insert Table hoặc Click vào biểu tượng trên thanh công cụ
    Quét số dòng và cột cần tạo
    BẢNG BIỂU (TABLE)
    Column to the Left: thêm 1 cột vào bên trái con trỏ
    Column to the Right: thêm 1 cột vào bên phải con trỏ.
    Rows Above: thêm dòng vào bên trên con trỏ.
    Rows Below thêm dòng vào bên dưới con trỏ.
    Cells  xuất hiện hộp thoại






    Shift Cells Right : chèn thêm 1 cells trước cells được chọn
    Shift Cells Down : chèn thêm 1 cells trên cells được chọn
    Insert entire row: chèn 1 dòng phía trên dòng được chọn
    Insert entire column : chèn 1 cột bên trái cột được chọn
    Table – Insert Table
    Chèn thêm cột, dòng, ô:
    Note
    BẢNG BIỂU (TABLE)
    Nhập nhiều Cell thành 1 cell
    Chọn các Cell muốn nhập lại.
    Mở menu Table - Merge Cell hoặc Click phải Mouse tại các cells được chọn sẽ xuất hiện hộp thoại  chọn Merge Cells
    Chọn Cells
    Mở menu Table - Split Cell
    Chia 1 cell thành nhiều cell
    Number of Columns: số cột cần chia
    Number of Rows: số dòng cần chia
    Nhập dữ liệu vào bảng
    Giống như văn bản bình thường
    Lưu ý:
    - Nếu nội dung > chiều rộng cột thì dữ liệu sẽ bị dãn cột cho đến khi hết nội dung.
    - Cuối dòng Enter sẽ dãn dòng
    - Chuyển đổi nhanh giữa các cells ta nhấn TAB.
    Sao chép, di chuyển dữ liệu trong Table
    - Chọn nội dung trong các ô, cột, dòng cần sao chép hay di chuyển
    - Mở menu EDIT - COPY hoặc CUT.
    - Đưa con trỏ đến vị trí mới, thực hiện EDIT - PASTE.
    BẢNG BIỂU (TABLE)
    Nhập nhiều Cell thành 1 cell
    Chọn các Cell muốn nhập lại.
    Mở menu Table - Merge Cell hoặc Click phải Mouse tại các cells được chọn sẽ xuất hiện hộp thoại  chọn Merge Cells
    Chọn Cells
    Mở menu Table - Split Cell
    Chia 1 cell thành nhiều cell
    Number of Columns: số cột cần chia
    Number of Rows: số dòng cần chia
    Nhập dữ liệu vào bảng
    Giống như văn bản bình thường
    Lưu ý:
    - Nếu nội dung > chiều rộng cột thì dữ liệu sẽ bị dãn cột cho đến khi hết nội dung.
    - Cuối dòng Enter sẽ dãn dòng
    - Chuyển đổi nhanh giữa các cells ta nhấn TAB.
    Sao chép, di chuyển dữ liệu trong Table
    - Chọn nội dung trong các ô, cột, dòng cần sao chép hay di chuyển
    - Mở menu EDIT - COPY hoặc CUT.
    - Đưa con trỏ đến vị trí mới, thực hiện EDIT - PASTE.
    BẢNG BIỂU (TABLE)
    ASCENDING: Tăng dần
    DESCENDING: Giảm dần
    Chọn khoá sắp xếp ở mục
    Sort by : Khóa thứ nhất
    Then by : Khóa thứ hai, thứ ba
    Mục My list has
    Header row : Sắp xếp dòng tiêu đề
    No header row : Không sắp xếp dòng tiêu đề
    Sắp xếp dữ liệu trong Table
    - Chọn vùng
    - Mở menu Table - Sort ---> hộp thoại SORT
    Tính toán trong Table
    - Di chuyển con trỏ đến ô dưới cùng của cột số
    - Mở menu Table – Formula

    Nhập công thức
    Định dạng kiểu số
    Chọn công thức
    Note
    CHÈN ĐỐI TƯỢNG VÀO VĂN BẢN
    Tạo:
    Mở menu Insert – Text Box hoặc Click vào biểu tượng trên Drawing Toolbar
    Đưa chuột đến vị trí muốn đặt Text Box.
    Di chuyển:
    Chọn Text Box Drag Mouse đến vị trí mới
    Thay đổi:
    Chọn Text Box và Drag Mouse trên biên của Text Box.
    Xoá :
    Chọn Text Box và nhấn Delete
    Đối tượng là TEXT BOX
    Text Box là một khung dùng chèn một đối tượng vào trong đoạn văn bản.
    Text Box có thể nằm song song với văn bản nền (trên hoặc dưới), hoặc chen vào giữa văn bản (đẩy các ký tự của văn bản nền sang nơi khác)

    CHÈN ĐỐI TƯỢNG VÀO VĂN BẢN
    Định dạng Text Box
    Chọn Text Box cần định dạng
    Mở menu Format - Text Box

    Colors and Lines : Quy định màu nền (Fill) và màu (Color), đường viền (Dashed, Style, Weight) khung (line) của TextBox
    Layout : Quy định chế độ hiển thị của đối tượng so với văn bản
    In line with text: đẩy văn bản
    Square: Văn bản bám vào đối tượng
    Tight: Văn bản bám vào đối tượng
    Behind text: đối tượng nằm sau văn bản
    In front of text: nằm trước văn bản
    CHÈN ĐỐI TƯỢNG VÀO VĂN BẢN
    Định dạng chử trong Text Box hoặc Table
    Dữ liệu trong Text Box hoặc table có thể trình bày theo dạng đứng (Format - Text Direction) để làm nổi bật dữ liệu

    Chọn các chế độ
    Tạo bóng (Shadow), bằng cách dùng trên thanh Drawing
    Tạo 3 chiều (3-D) cho Text Box, bằng cách dùng trên Drawing
    Note
    CHÈN ĐỐI TƯỢNG VÀO VĂN BẢN
    Đối tượng là một hình (Picture)
    Menu Insert – Picture – Clip Art
    Chọn đối tượng cần chèn
    Định dạng đối tượng

    Đối tượng là một AutoShape
    Menu Insert – Picture – AutoShape hoặc click vào biểu tượng Autoshape trên thanh Drawing
    Chọn đối tượng cần chèn
    Định dạng đối tượng
    Đối tượng là một WordArt
    Menu Insert – Picture – WordArt hoặc click vào biểu tượng WordArt trên thanh Drawing
    Chọn đối tượng cần chèn
    Định dạng đối tượng
    Đối tượng là một ký tự đặc biệt (Symbol)
    Menu Insert – Symbol
    Chọn đối tượng cần chèn
    CHÈN ĐỐI TƯỢNG VÀO VĂN BẢN
    Chèn tiêu đề trang (HEADER AND FOOTER)
    Menu View – Header and Footer

    Số của mỗi trang
    Tổng số trang
    Định dạng số trang
    Chèn ngày
    Chèn giờ
    Định dạng trang
    Chuyển đổi giữa Header và Footer
    IN VĂN BẢN
    Xem trước khi in (Print Preview)
    Chọn File - Print Preview or Click trên Tool bar

    Click vào để in

    In văn bản
    Chọn File - Print [CTRL + P] hoặc Click vào biểu tượng trên thanh công cụ
    Chọn máy in tại Name
    Page range:
    All: in tất cả
    Current page: in trang hiện hành
    Page: in trang số, mỗi trang cách nhau dấu ,
    Number of Copies: số bản in
    Print:
    All pages in range: in tất cả các trang
    Odd pages : in số trang lẻ
    Even pages : in số trang chẳn
    Note
    Sử dụng MS-PowerPoint
    Microsoft PowerPoint
    là chương trình tốt cho phép
    chuẩn bị tư liệu thuyết trình dạng slides
    Mỗi trang màn hình mà khán giả được xem gọi là một slide.
    Trước khi bắt đầu
    Tiền kiến thức
    Thân thuộc với môi trường Windows.
    Thành thạo Microsoft Word.
    Sử dụng Unicode trong soạn thảo.
    Chú ý
    Ở lớp, làm theo hướng dẫn.
    Ở nhà, tùy biến.
    Khởi động PowerPoint 2000
    Menu Start/Programs/Microsoft PowerPoint
    Cửa sổ làm việc của PowerPoint
    Đóng cửa sổ
    Phóng to/thu nhỏ
    Thu nhỏ xuống Taskbar
    Tên tập tin
    Tiêu đề
    Thanh menu
    Thanh công cụ chuẩn
    Thanh
    định dạng
    Các chế độ hiển thị
    Thanh
    Trạng thái
    Công cụ vẽ
    Mở một tệp trắng mới
    C1: Kích chuột vào biểu tượng
    New trên Toolbar.
    C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+N
    C3: Vào menu
    File/New…/Blank Presentation
    Mở một tệp mới sử dụng mẫu (template) sẵn có
    Vào menu File/New...
    Task Pane, New Presentation xuất hiện, chọn From Design Templates
    Chọn một kiểu Template
    Ấn nút OK.

    Khi đó tất cả các slide của bản trình diễn đều có mẫu đã chọn.
    Note
    Mở một tệp đã ghi trên ổ đĩa
    C1: Kích chuột vào biểu tượng Open trên Toolbar.
    C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+O
    C3: Vào menu File/Open…
    1. Chọn nơi chứa tệp
    2. Chọn tệp cần mở
    3. Bấm nút Open để mở tệp
    Bấm nút Cancel để hủy lệnh ghi tệp
    Ghi tệp vào ổ đĩa (Save)
    C1: Kích chuột vào biểu tượng Save trên Toolbar
    C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+S
    C3: Vào menu File/Save

    Nếu tệp chưa được ghi lần nào sẽ xuất hiện hộp thoại Save As, chọn nơi ghi tệp trong khung Save in, gõ tên tệp cần ghi vào khung File name, ấn nút Save.
    Nếu tệp đã được ghi trước từ trước thì lần ghi tệp hiện tại sẽ ghi lại sự thay đổi kể từ lần ghi trước.
    Ghi tệp vào ổ đĩa với tên khác (Save As)
    Khi ghi tệp với 1 tên khác thì tệp cũ vẫn tồn tại, tệp mới được tạo ra có cùng nội dung với tệp cũ.
    Vào menu File/Save As...
    1. Chọn nơi ghi tệp
    2. Gõ tên mới cho tệp
    3. Bấm nút Save để ghi tệp
    Bấm nút Cancel để hủy lệnh ghi tệp
    Note
    Thoát khỏi PowerPoint
    C1: Ấn tổ hợp phím Alt+F4
    C2: Kích chuột vào nút Close ở góc trên cùng bên phải cửa sổ làm việc của PowerPoint.
    C3: Vào menu File/Exit
    Nếu chưa ghi tệp vào ổ đĩa thì xuất hiện 1 Message Box, chọn:
    Yes: ghi tệp trước khi thoát,
    No: thoát không ghi tệp,
    Cancel: huỷ lệnh thoát.
    Gõ văn bản trong PowerPoint
    Trên slide: nhập ký tự vào những hộp văn bản (text box)
    Các ký tự trong mỗi textbox có thể được định dạng trên thanh công cụ Formatting hoặc qua menu Format/Font... tương tự như Word.
    Có thể tạo thêm text box (menu Insert/Text box) và đặt chúng ở những vị trí mong muốn bằng cách di chuột vào viền text box, nhấn giữ trái chuột và di đến vị trí mới.
    Đề mục - Bullets and Numbering…
    - Decrease Indent: Giảm mức
    - Increase Indent: Tăng mức
    Có thể tùy biến bullets (Format  Bullets and Numbering…)!
    Note
    Các chế độ xem bản trình diễn
    Có 5 chế độ xem bản trình diễn. Có thể chọn các chế độ này thông qua menu View hoặc kích chuột vào các nút ở góc dưới bên trái màn hình:
    Slide Sorter View
    Normal View
    Slide Show
    Thêm slide vào bản trình diễn
    C1: Ấn tổ hợp phím Ctrl+M
    C2: Nút New Slide trên thanh công cụ Formatting
    C3: Vào menu Insert/New Slide…
    Slide mới sẽ đứng ngay sau slide hiện tại.
    Nếu muốn thêm 1 slide giống hệt slide hiện tại về cả nội dung và định dạng:
    Vào menu Insert/Duplicate Slide
    Xóa và thay đổi thứ tự các slide
    Chọn chế độ xem Slide Sorter View

    Để xóa: kích chuột trái chọn slide cần xóa rồi bấm nút Delete trên bàn phím.
    Để thay đổi thứ tự slide: kích chuột trái vào slide, giữ và di đến vị trí mới rồi nhả chuột
    Note
    Trình diễn
    C1: Ấn phím F5
    C2: Vào menu View/Slide Show
    C3: Vào menu Slide Show/View Show
    Trình diễn (cont)
    Khi trình diễn, muốn:
    Nhảy đến 1 slide khác không liền kề: Nháy chuột phải, chọn Go to Slide...
    Sử dụng bút đánh dấu những mục cần lưu ý: Nháy chuột phải, chọn Pointer Options/chọn màu
    Để thoát khỏi chế độ trình diễn (show), ấn phím Esc
    Chèn ký tự đặc biệt vào text box
    Nhiều khi muốn chèn các ký tự đặc biệt vào đoạn văn bản mà trên bàn phím không có:
    Đặt con trỏ chuột tại nơi muốn chèn ký tự đặc biệt
    Vào menu Insert/Symbol...
    Chọn Font chứa các ký tự đặc biệt, khung bên dưới sẽ liệt kê các ký tự đặc biệt của font vừa chọn
    Chọn ký tự đặc biệt rồi nhấn nút Insert để chèn vào văn bản
    Note
    Chèn ảnh vào slide
    Vào menu Insert/Picture
    Chèn ảnh từ kho ảnh của Microsoft Office
    Chèn chữ nghệ thuật
    Chèn ảnh từ 1 tệp ảnh trên ổ đĩa
    Lưu ý: Ảnh, đồ thị... có thể được chèn vào slide bằng cách copy trực tiếp từ một chương trình khác như Word, Excel, ...
    Thanh công cụ Drawing
    Sử dụng thanh công cụ Drawing chèn vào slide các đối tượng ảnh, các text box và định dạng chúng.
    Vẽ đường thẳng
    Vẽ hình oval
    Vẽ hình chữ nhật
    Vẽ mũi tên
    Chèn text box
    Chèn chữ nghệ thuật
    Để hiển thị thanh công cụ Drawing, vào menu View/Toolbars/Drawing
    Chèn âm thanh và đoạn phim
    Vào menu Insert/Movies and Sounds
    Chèn đoạn phim: từ CSDL Office, từ 1 tệp trên ổ đĩa
    Chèn âm thanh: từ CSDL Office, từ 1 tệp trên ổ đĩa
    Note
    Chèn đồ thị vào slide
    Vào menu Insert/Chart... Một đồ thị mặc định hiện ra cùng với bảng dữ liệu. Sửa bảng dữ liệu để có đồ thị mong muốn.
    Menu hiện ra khi nháy chuột phải vào vùng trống của đồ thị
    Lưu ý: Có thể vẽ đồ thị trong Excel rồi copy và dán vào slide
    Chọn kiểu đồ thị
    Chọn định dạng tiêu đề, chú giải, ...
    Chèn bảng vào slide
    Vào menu Insert/Table...
    Nhập số cột
    Nhập số hàng
    Menu hiện ra khi bấm nút Table trên thanh công cụ Tables and Borders
    Thêm cột vào:
    bên trái,
    bên phải
    Thêm hàng vào:
    bên trên,
    bên dưới
    Xóa cột
    Xóa hàng
    Nhập ô
    Chia ô
    Nhóm các đối tượng
    Nhóm các đối tượng thành 1 khối:
    Chọn các đối tượng (Shift + Left click)
    Nháy chuột phải trên chúng, chọn Grouping/Group
    Đưa 1 đối tượng hiện xuống phía sau các đối tượng khác:
    Nháy chuột phải trên đối tượng, chọn Order/Send to back
    Note
    Tùy chỉnh nền (background)
    Vào menu Format/Background...
    Chọn nền cho slide
    Áp dụng cho tất cả các slide
    Áp dụng cho slide hiện tại
    Hủy thôi không áp dụng
    Xem trước trên slide thực trước khi áp dụng
    Khung xem trước
    Tạo tiêu đề đầu trang và chân trang
    (header and footer)
    Vào menu View/Header and Footers...
    Thêm ngày, giờ
    Tự động cập nhật ngày, giờ hiện tại
    Cố định ngày, giờ
    Thêm số thứ tự slide
    Thêm chuỗi ký tự vào chân slide
    Không hiển thị các lựa chọn trên ở slide tiêu đề
    Áp dụng cho tất cả các slide
    Áp dụng cho slide hiện tại
    Hủy thôi không áp dụng
    Khung xem trước
    Tạo hiệu ứng động cho các đối tượng trên slide (Custom Animation)
    Để làm xuất hiện thanh công cụ Custom Animation, vào menu Slide Show/Custom Animation...
    Tạo hoặc chỉnh sửa hiệu ứng
    Danh sách hiệu ứng
    Tốc độ
    Hướng
    Sự kiện
    Note
    Tạo hiệu ứng động khi chuyển slide
    Vào menu Slide Show/Slide Transition...
    Chọn kiểu hiệu ứng động
    Chọn tốc độ thực hiện hiệu ứng
    Chọn âm thanh khi chuyển slide
    Chuyển sang slide kế tiếp khi:
    Kích chuột
    Tự động sau 1 khoảng thời gian
    Áp dụng cho tất cả các slide
    Slide Master
    Slide Master là bản thiết kế template, chứa các thông tin về template bao gồm: font chữ, vị trí và kích thước các text box, thiết kế nền và phối màu.
    Mục đích của Slide Master là tạo một sự thay đổi toàn diện trên tất cả các slide của bản trình diễn.
    Thay đổi font và kiểu đề mục
    Chèn ảnh, logo
    Thay đổi vị trí, kích thước, định dạng của các text box
    Font styles for title, body, and footer text
    Placeholder positions for text and objects
    Bullet styles
    Background design and color scheme
    Slide Master
    Để hiện Slide Master: menu View/Master/Slide Master
    Master Toolbar
    (preview, close)
    Note
    Định dạng trang
    Chiều rộng
    Vào menu File/Page Setup...
    Chiều cao
    Đánh số slide bắt đầu từ ...
    Hướng của slide trong các chế độ View: Normal, Sorter, Show
    Portrait: xoay dọc
    Landscape: xoay ngang
    Hướng của bản trình diễn trong các chế độ View: Notes, Handouts, Outline
    Chọn mục đích sử dụng Slide
    In bản trình diễn
    In tất cả
    Vào menu File/Print… (Ctrl+P)
    In slide hiện tại
    In các slide được nhập vào
    Số bản in
    Chọn các thông số của máy in: khổ giấy in (chọn A4), độ phân giải,…
    Chọn chế độ in: Slides, Handouts, Notes Pages, Outline View
    Số slide/1 trang giấy (A4)
    Note
    Note
    THỰC HÀNH – Step 1
    Tạo một bản trình diễn mới sử dụng Template, chọn kiểu slide đầu tiên là Title
    Title:
    Tiêu đề của bài thuyết trình.
    Nhập vào “Làm quen với PowerPoint 2000”.
    Subtitle:
    Người trình bày,…
    Nhập vào Họ tên bạn.

    THỰC HÀNH – Step 2
    Thêm một slide có kiểu là Title and Text
    Title:
    Tiêu đề của slide.
    Nhập vào “Giới thiệu PowerPoint 2000”.
    Text:
    Nhập vào 3 mục như hình bên

    THỰC HÀNH – Step 3
    Thêm một slide nữa cũng có kiểu là Title and Text, có nội dung sau.

    Hãy thử trình diễn (F5) rồi ấn ESC
    THỰC HÀNH – Step 4
    Thêm một slide nữa cũng có kiểu là Title and Text, có chèn các hình ảnh và text box như sau.
    Ảnh trong Clip Art
    Text box
    AutoSharps/Block Arrows
    Hãy gộp nhóm các đối tượng để di chuyển đến vị trí mới rồi lại tách chúng ra!
    THỰC HÀNH – Step 5
    Tạo hiệu ứng động để các thành phần của slide này hiện ra lần lượt theo đúng trình tự.
    Thiết lập Header and Footer!
    THỰC HÀNH – Step 6
    Chọn Master Slide, định dạng nó để áp dụng cho tất cả các slide:
    Vị trí, kích thước các text box ở phần Title, Body, Header and Footer
    Font chữ, kích thước chữ của từng text box, từng mức đề mục
    Hiệu ứng động cho từng đối tượng
    Hãy đóng Master Slide rồi thử trình diễn
    Tạo hiệu ứng động khi chuyển các slide
    Ngắn gọn, xúc tích, rõ ràng
    Càng ít chữ càng tốt.
    Chữ càng to càng tốt.
    Dòng càng ngắn càng tốt.
    Ít hơn 10 dòng/slide.
    Màu sắc, âm thanh, hiệu ứng hài hòa.
    Một gợi ý khi làm slides
    Một gợi ý khi trình diễn
    Chuẩn bị trước kịch bản.
    Chọn vị trí hợp lý, hướng về phía khán giả.
    Đừng nhìn và đọc từ slides.
    Đừng lật qua lật lại các slides.
    Tập trung vào chủ đề chính.
    Cái gì sẽ đọng lại trong khán giả?
    Đừng ngại hỏi/đáp, thảo luận.
    Điều khiển thời gian hợp lý.
    Thà cắt bớt nội dung còn hơn bị quá giờ.
    Sử dụng MS-Excel
    Nội dung
    Bài 1: Làm quen với MS-Excel 2000
    Bài 2: Soạn thảo nội dung bảng tính
    Bài 3: Thao tác định dạng
    Bài 4: Công thức và hàm đơn giản
    Bài 5: Hoàn thiện trang bảng tính và in ấn
    Nội dung
    Bài 1: Làm quen với MS-Excel 2000
    Bài 2: Soạn thảo nội dung bảng tính
    Bài 3: Thao tác định dạng
    Bài 4: Công thức và hàm
    Bài 5: Hoàn thiện trang bảng tính và in ấn
    Những thao tác đầu tiên với MS-Excel
    Khởi động MS-Excel
    Tạo bảng tính mới theo mẫu mặc định
    Tạo bảng tính mới theo mẫu lựa chọn
    Ghi lưu bảng tính vào ổ đĩa
    Ghi lưu bảng tính dưới một tên khác
    Ghi bảng tính theo kiểu tệp tin khác
    Đóng bảng tính, đóng chương trình MS-Excel

    Những thao tác đầu tiên với MS-Excel
    Khởi động MS-Excel
    Cách 1: Nhắp chuột vào nút Start  Programs  Microsoft Excel
    Cách 2: Nhắp đúp chuột vào biểu tượng Microsoft Excel có trên màn hình Desktop

    Những thao tác đầu tiên với MS-Excel


    Những thao tác đầu tiên với MS-Excel
    Giới thiệu bảng tính của Excel

    Sổ bảng tính – workbook (*.xls)
    Trang bảng tính – sheet (sheet1, sheet2, …)
    Các cột – A, B, C,…Z, AA, AB …IV tổng cộng có 256 cột
    Các hàng – 1, 2, 3, …65536
    Các ô – A1, B1,… IV65536: giao của dòng và cột, địa chỉ ô :


    Những thao tác đầu tiên với MS-Excel
    Tạo bảng tính mới theo mẫu mặc định
    Cách 1: Nhắp chuột vào biểu tượng New trên thanh công cụ
    Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N
    Tạo bảng tính mới theo mẫu lựa chọn
    Nhắp chuột vào thực đơn lện File New
    Chọn một mẫu trong hộp thoại, nhấn nút OK

    Những thao tác đầu tiên với MS-Excel
    Ghi lưu bảng tính vào ổ đĩa
    Nhắp chuột vào biểu tượng Save
    Chọn thư mục chứa tệp tin trong hộp Save in
    Nhập tên cho bảng tính vào hộp File name
    Nhấn nút Save để ghi
    Ghi lưu bảng tính dưới một tên khác
    Nhắp chuột vào thực đơn lện File  Save as
    Chọn thư mục chứa tệp tin trong hộp Save in
    Nhập tên mới vào hộp File name
    Nhấn nút Save để ghi

    Thao tác cơ bản trên bảng tính
    Mở một hoặc nhiều bảng tính
    Chuyển trạng thái hiện hành giữa các bảng tính
    Trang hiện hành, ô hiện hành
    Sử dụng công cụ phóng to, thu nhỏ
    Che giấu / hiển thị các thanh công cụ
    Cố định dòng tiêu đề / cột tiêu đề
    Thao tác cơ bản trên bảng tính
    Mở một bảng tính
    Nhắp chuột vào thực đơn lệnh File  Open hoặc nhắp chuột vào biểu tượng Open
    Di chuyển đến tệp tin muốn mở
    Nhắp đúp chuột vào tên tệp tin để mở
    Có thể thao tác để tìm tệp trong các thư mục khác tương tự như trong Windows

    Note
    Thao tác cơ bản trên bảng tính
    Trang hiện hành
    Trang hiện hành: là bảng tính hiện tại đang được thao tác
    Thay đổi trang hiện hành: nhắp chuột vào phần chứa tên của trang bảng tính
    Ô hiện hành
    Ô hiện hành là ô đang được thao tác: A1,..
    Thay đổi ô hiện hành: nhấn chuột vào ô hoặc sử dụng các phím mũi tên
    Thao tác cơ bản trên bảng tính
    Cách nhập, chỉnh sửa dữ liệu cơ bản
    Chỉnh sửa dữ liệu
    Nhắp chuột vào ô có dữ liệu muốn chỉnh sửa
    Thực hiện các thao tác chỉnh sửa
    Nhấn phím Enter để chấp nhận và kết thúc chỉnh sửa
    Soạn thảo nội dung bảng tính
    Nhập dữ liệu kiểu số, kiểu văn bản
    Biên tập dữ liệu
    Thao tác chọn/hủy chọn ô, dòng, cột
    Sử dụng công cụ điền nội dung tự động
    Thao tác sao chép, di chuyển, xóa, chèn các ô
    Thêm/bớt ô, dòng, cột
    Thao tác với các trang bảng tính
    Sử dụng tiện ích sẵp xếp và lọc dữ liệu
    Note
    Nhập dữ liệu
    Các kiểu dữ liệu chính
    Kiểu số - Number: 1, 2, …,-100..
    Kiểu văn bản – Text: “Cộng hòa”,…
    Kiểu logic: True, False
    Kiểu mã lỗi – Error: #DIV/0!, #VALUE!
    Nhập dữ liệu
    Nhập dữ liệu kiểu số
    Mặc định được căn theo lề phải của ô
    Dữ liệu kiểu số
    Ví dụ: 789, -789, 7.89, 7.89E+08
    Số âm: gõ dấu “-” trước số hoặc đưa số đó vào cặp dấu ngoặc đơn - “( số )”
    Dấu “.” để ngăn cách giữa phần nguyên và phần thập phân

    Nhập dữ liệu
    Nhập dữ liệu kiểu số
    Dữ liệu kiểu ngày tháng
    Cách thức nhập được quy định trong mục Regional Settings trong cửa sổ Control Panel
    Thứ tự nhập thông thường: tháng/ngày/năm
    Chú ý: phải nhập giá trị ngày tháng theo đúng quy định được đặt trong mục Regional Settings

    Note
    Nhập dữ liệu
    Nhập dữ liệu kiểu văn bản
    Mặc định được căn theo lề trái của ô
    “10AA109”, “208 675”
    Sử dụng dấu nháy đơn “ ‘ ”, dấu nháy kép “ “ “ để ép kiểu
    Ví dụ: ‘232323 được hiểu là một xâu ký tự có nội dung 232323
    Biên tập dữ liệu
    Thao tác chọn
    Chọn ô: nhắp chuột vào ô muốn chọn
    Chọn vùng ô liền nhau
    Nhắp chuột vào ô trái trên cùng của vùng
    Giữa phím Shift và nhắp chuột vào ô phải dưới dùng của vùng
    Thả phím Shift để kết thúc việc chọn
    Có thể sử dụng chuột để thay cho các thao tác ở trên

    Biên tập dữ liệu
    Thao tác chọn
    Chọn vùng ô rời rạc
    Chọn một ô hoặc 1 vùng ô liên tục hình chữ nhật
    Giữ phím Ctrl trong khi chọn các ô hoặc các vùng ô tiếp theo
    Thả phím Ctrl để kết thúc việc chọn
    Note
    Biên tập dữ liệu
    Thao tác chọn
    Chọn một cột: nhắp chuột vào tên cột có trên trường viền ngang – A, B, …
    Chọn dãy cột kề nhau:
    Nhắp chuột vào tên cột đầu tiên bên trái hoặc bên phải
    Giữa phím Shift và nhắp vào tên cột cuối cùng
    Thả phím Shift
    Biên tập dữ liệu
    Thao tác chọn
    Chọn toàn bộ bảng tính
    Nhắp vào ô giao nhau của đường viền ngang và đường viền dọc
    Hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + A
    Sao chép, di chuyển, xóa, chèn các ô
    Các đối tượng hay dùng
    Note
    Thêm/bớt ô, dòng, cột
    Ẩn/hiện cột
    Ẩn cột
    Chọn các cột muốn ẩn
    Trên thanh thực đơn chọn Format  Column  Hide
    Hiện cột
    Chọn vùng cột chứa các cột đang bị ẩn
    Trên thanh thực đơn chọn Format  Column  Unhide

    Thêm/bớt ô, dòng, cột
    Ẩn/hiện dòng
    Ẩn dòng
    Chọn các dòng muốn ẩn
    Trên thanh thực đơn chọn Format  Row  Hide
    Hiện dòng
    Chọn vùng chưa các dòng đang bị ẩn
    Trên thanh thực đơn chọn Format  Row  Unhide

    Thao tác với trang bảng tính
    Chèn một trang vào bảng tính
    Cách 1: Trên thanh thực đơn chọn Insert  Worksheet
    Cách 2: Nhấp phải chuột vào tên trang bảng tính bất kỳ, chọn Insert
    Nhấn nút OK
    Note
    Thao tác với trang bảng tính
    Đổi tên trang bảng tính
    Nhấn phải chuột vào tên trang bảng tính muốn thay đổi
    Chọn Rename
    Nhập tên mới cho trang bảng tính
    Bấm phím Enter để kết thúc
    Thao tác với trang bảng tính
    Xóa một trang bảng tính
    Cách 1: trên thanh thực đơn chọn Edit  Delete Sheet, chọn OK
    Nhấn phải chuột vào tên trang bảng tính muốn xóa, chọn Delete, chọn OK
    Sao chép trang bảng tính
    Chọn tên trang bảng tính cần sao chép
    Giữ phím Ctrl + nhấn phím chuột trái v
     
    Gửi ý kiến